Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục địa phương lớp 6 năm 2021 – 2022 bao gồm 2 đề thi của Bắc Giang và Hà Nội. Đề thi có đáp án, bảng ma trận đề thi kèm theo, giúp thầy cô tham khảo để ra đề thi giữa học kì 2 cho học sinh của mình theo sách mới.

Từ năm học 2021 – 2022, lớp 6 học theo 3 bộ sách mới là Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức với cuộc sống và Cánh diều. Vậy mời thầy cô tải bộ đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục địa phương lớp 6 này để tham khảo, rút kinh nghiệm trong quá trình soạn đề thi:

Đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục địa phương lớp 6 Bắc Giang

Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục địa phương lớp 6 năm 2021 – 2022

Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Bắc Giang thời nguyên thủy. Câu

1,2,




1,0đ

7
2. Bắc Giang thời kì dựng nước Văn Lang – Âu Lạc. Câu 3,4

1,0 đ

3. Bắc Giang thời kì Bắc thuộc Câu 5,6

1,0 đ

8 9
Tổng cộng Số câu: 6

Số điểm: 3

Tỉ trọng: 30%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ trọng: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ trọng: 30%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ trọng: 20%

Đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục địa phương lớp 6 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD& ĐT..

TRƯỜNG THCS…..

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LỚP 6
Thời gian làm bài 45 phút

I. TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 ĐIỂM) Mỗi câu 0,5 điểm.

* Khoanh tròn một chữ cái A hoặc B,C,D vào câu trả lời đúng.

Câu 1: Thời kì đồ đá xuất hiện ở Bắc Giang các đây:

A. Hàng tỉ năm.
B. Hàng triệu năm.
C. Hàng vạn năm.
D. Hàng nghìn năm.

Câu 2: Thời kì đồ đồng ở Bắc Giang các đây:

A. Hàng tỉ năm.
B. Hàng triệu năm.
C. Hàng vạn năm.
D. Hàng nghìn năm.

Câu 3. Những dấu tích liên quan đến thời dựng nước ở Bắc Giang:

A. rìu đồng, cuốc đồng, xe máy,…
B. rìu đồng, cuốc đồng, ô tô,…
C. rìu đồng, cuốc đồng, may bay,…
D. rìu đồng, cuốc đồng, lưỡi hái,…

Câu 4. Thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc người Bắc Giang biết làm gì?

A. Làm rẫy, đánh cá, săn bắt, thủy điện,…
B. Làm rẫy, đánh cá, săn bắt, nuôi gia súc,…
C. Làm rẫy, đánh cá, săn bắt, sản xuất phân bón hóa học,…
D. Làm rẫy, đánh cá, săn bắt, khai thác dầu khí,…

Câu 5. Bắc Giang thời kì Bắc thuộc chung ta bị nước nào đô hộ?

A. Anh.
B. Pháp.
C. Mĩ.
D. Trung Quốc

Câu 6. Thanh Thiên công chúa – Nữ kiệt vùng đất nào?

A. Yên Dũng.
B. Lục Ngạn.
C. Sơn Động.
D. Thành phố Bắc Giang.

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 ĐIỂM)

Câu 7. Trình bày sự hiểu biết của em về thời kì đồ đồng ở tỉnh Bắc Giang? (2 điểm)

Câu 8. Em giới thiệu một vị anh hùng của Bắc Giang thời Bắc thuộc? (3,0 điểm)

Câu 9. Qua môn học giáo dục địa phương tỉnh Bắc Giang em thấy người Bắc Giang mình như thế nào? (2 điểm).

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục địa phương lớp 6 năm 2021 – 2022

I. TRẮC NGHIỆM: (6 câu X 0,5 = 3 đ)

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6
Đáp án A x x
B x
C x
D x x

 

II. TỰ LUẬN

 

Câu 7. Trình bày sự hiểu biết của em về thời kì đồ đồng ở tỉnh Bắc Giang? (2 điểm)

Cách đây khoảng 4000 năm, cư dân Bắc Giang bước sang thời kì đồ đồng. Năm 1986, ở di chỉ Đồng Lâm (xã Hương Lâm, huyện Hiệp Hòa) và một số địa điểm khác, các nhà khoa học đã phát hiện được nhiều hiện vật bằng đồng như: lưỡi câu, mũi tên, rìu, giáo, trống,…

Câu 8. Em giới thiệu một vị anh hùng của Bắc Giang thời Bắc thuộc? (3,0 điểm)

Năm 1940, nữ kiệt vùng đất Yên Dũng – Thánh Thiên công chúa, nổi dậy cùng Bà Trưng khởi nghĩa đánh đuổi chính quyền đô hộ nhà Hán. Cuộc kháng chiến trải qua 3 giai đoạn:

  • Chuẩn bị lực lượng.
  • Tham gia khởi nghĩa.
  • Chiến đấu và hi sinh

Câu 9. Qua môn học giáo dục địa phương tỉnh Bắc Giang em thấy người Bắc Giang mình như thế nào?

Học sinh trình bày tự do được đặc điểm riêng của lịch sử Bắc Giang, đồng thời nêu lên được thái độ của mình.

Đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục địa phương lớp 6 Hà Nội

PHÒNG GD& ĐT..

TRƯỜNG THCS…..

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LỚP 6
Thời gian làm bài 45 phút

Câu 1. “Tương thân tương ái” là gì?

A. là mọi người cùng yêu thương, đùm bọc, sống hòa thuận, tình cảm với nhau bằng tình thương giữa con người với con người.
B. là mọi người không yêu thương, đùm bọc, sống hòa thuận, tình cảm với nhau bằng tình thương giữa con người với con người.
C. là mọi người yêu thương, đùm bọc, sống không hòa thuận, tình cảm với nhau bằng tình thương giữa con người với con người.
D. là mọi người không yêu thương, đùm bọc, sống hòa thuận, sống không có tình cảm với nhau bằng tình thương giữa con người với con người.

Câu 2. Kể tên một số phong trào “Tương thân tương ái” ở thành phố Hà Nội.

A. Phong trào “Tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam”.
B. Phong trào quyên góp sách vở và đồ dùng học tập cho các bạn học sinh vùng bị thiên tai.
C. Các hoạt động của Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ em mồ côi thành phố Hà Nội. Các hoạt động thiện nguyện của Đoàn – Đội.
D. Tất cả A,B và C đều đúng.

Câu 3. Mục đích của phong trào “Tương thân tương ái” là gì?

Câu 4. Những kết quả đạt được của phong trào “Tương thân tương ái” là gì?

Câu 5. Em hiểu thế nào về câu tục ngữ: “Thương người như thể thương thân”.

Câu 6. Câu ca dao tục ngữ nào về tinh thần “Tương thân tương ái”.

Câu 7. Phong trào “Tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam” được Hội Chữ thập đỏ Việt Nam phát động từ…?

A. tháng 12 năm 1998.
B. tháng 12 năm 1999.
C. tháng 12 năm 1997.
D. tháng 12 năm 1996.

Câu 8. Phong trào quyên góp sách vở và đồ dùng học tập cho các bạn học sinh vùng bị thiên tai …?

A. Là một trong những hoạt động giáo dục có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện tinh thần “tương thân tương ái”, “lá lành đùm lá rách” của học sinh Hà Nội với các bạn ở những vùng bị thiên tai.
B. Là một trong những hoạt động giáo dục không có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện tinh thần “tương thân tương ái”, “lá lành đùm lá rách” của học sinh Hà Nội với các bạn ở những vùng bị thiên tai.
C. Là một trong những hoạt động giáo dục có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, chưa thể hiện tinh thần “tương thân tương ái”, “lá lành đùm lá rách” của học sinh Hà Nội với các bạn ở những vùng bị thiên tai.
D. Tất cả A,B và C đều sai.

Câu 9. Các hoạt động của Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ em mồ côi thành phố Hà Nội?

A. Hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người không khuyết tật; vận động thăm hỏi, tặng quà cho người khuyết tật, trẻ mồ côi ở Hà Nội và các tỉnh thành khác trong cả nước.
B. Hỗ trợ chăm sóc, không nuôi dưỡng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người khuyết tật; vận động thăm hỏi, tặng quà cho người khuyết tật, trẻ mồ côi ở Hà Nội và các tỉnh thành khác trong cả nước.
C. Hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người khuyết tật; vận động thăm hỏi, tặng quà cho người khuyết tật, trẻ mồ côi ở Hà Nội và các tỉnh thành khác trong cả nước.
D. Không hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người khuyết tật; vận động thăm hỏi, tặng quà cho người khuyết tật, trẻ mồ côi ở Hà Nội và các tỉnh thành khác trong cả nước.

Câu 10. Các hoạt động thiện nguyện của Đoàn – Đội?

A. “Vì đàn em thân yêu”. “Sân chơi thiếu nhi”.
B. “Ngôi nhà Khăn quàng đỏ”.
C. “Chung tay vì trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số”.
D. Tât cả A, B và C đều đúng.

Câu 11. Việc làm nào giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trong trường?

A. Quyên góp và không ủng hộ sách vở, đồ dùng, tiền.
B. Quyên góp và ủng hộ sách vở, đồ dùng, tiền, …
C. Quyên góp và bán sách vở, đồ dùng, để lấy tiền tiêu cho mình.
D. Tất cả A,B và C đều đúng.

Câu 12. Nghề truyền thống là gì?

A. là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.
B. là nghề đã vừa mới được hình thành, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt.
C. là nghề tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, không được lưu truyền.
D. Tất cả A,B và C đều sai.

Câu 13.Tên các nghề truyền thống nổi tiếng ở Hà Nội?

A. Nghề gốm Bát Tràng, Nghề làm lụa Vạn Phúc, Nghề mây tre đan Phú Vinh, Nghề làm chuồn chuồn tre Thạch Xá.
B. Nghề trồng hoa Tây Tựu, Nghề đúc đồng Ngũ Xá, Nghề làm quạt Chàng Sơn,Nghề kim hoàn Định Công.
C. Nghề làm nón Chuông – Chương Mỹ, Nghề múa rối nước Đào Thục, Nghề làm nhạc cụ dân tộc Đào Xá, Nghề thêu ren Quất Động.
D. Tất cả A,B và C đều đúng.

Câu 14. Nghề làm quạt:

A. Ở xã Chàng Sơn, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
B. Ở xã Chàng Sơn, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
A. Ở xã Thủy Xuân Tiên, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
D. Ở xã Chàng Sơn, Hà Đông, Hà Nội.

Câu 15. Nghề múa rối nước:

A. Ở làng Đào Thục, xã Thụy Lâm, quận Ba Đình, Hà Nội.
B. Ở làng Đào Thục, xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh, Hà Nội.
C. Ở làng Đào Thục, xã Thụy Lâm, huyện Chương Mỹ , Hà Nội.
D. Ở làng Đào Thục, xã Thụy Lâm, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

Câu 16. Nghề làm nhạc cụ dân tộc:

A. Ở làng Đào Xá thuộc xã Đông Lỗ, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
B. Ở làng Đào Xá thuộc xã Đông Lỗ, huyện Đông Anh, Hà Nội.
C. Ở làng Đào Xá thuộc xã Đông Lỗ, huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
D. Ở làng Đào Xá thuộc xã Đông Lỗ, huyện Thạch Thất, Hà Nội.

Câu 17. Nghề thêu ren:

A. Ở làng Quất Động, xã Quất Động, huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
B. Ở làng Quất Động, xã Quất Động, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
C. Ở làng Quất Động, xã Quất Động, huyện Đông Anh, Hà Nội.
D. Ở làng Quất Động, xã Quất Động, huyện Thường Tín, Hà Nội.

Câu 18. Nghề kim hoàn:

A. Ở phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
B. Ở phường Định Công, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
C. Ở phường Định Công, quận Hà Đông, Hà Nội.
D. Ở phường Định Công, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Câu 19. Nghề làm nón:

A. Ở làng Chuông, xã Phương Trung, huyện, Thanh Trì, Hà Nội.
B. Ở làng Chuông, xã Phương Trung, huyện Thanh Oai, Hà Nội.
C. Ở làng Chuông, xã Phương Trung, huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
D. Ở làng Chuông, xã Phương Trung, huyện Thường Tín, Hà Nội.

Câu 20. Nghề trồng hoa Tây Tựu:

A. Làng hoa Tây Tựu thuộc quận Hà Đông, Hà Nội.
B. Làng hoa Tây Tựu thuộc quận Hoàng Mai, Hà Nội.
C. Làng hoa Tây Tựu thuộc quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
D. Làng hoa Tây Tựu thuộc quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Câu 21. Nghề đúc đồng Ngũ Xá:

A. Ở phố Ngũ Xã, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
B. Ở phố Ngũ Xã, quận Đống Đa, Hà Nội.
C. Ở phố Ngũ Xã, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
D. Ở phố Ngũ Xã, quận Ba Đình, Hà Nội.

Câu 22. Nghề làm mây tre đan:

A. Ở làng Phú Vinh, Gò Đậu, xã Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội.
B. Ở làng Phú Vinh, Gò Đậu, xã Phú Nghĩa, Phúc Thọ, Hà Nội.
C. Ở làng Phú Vinh, Gò Đậu, xã Phú Nghĩa, Ba Vì, Hà Nội.
D. Ở làng Phú Vinh, Gò Đậu, xã Phú Nghĩa, Đan Phượng, Hà Nội.

Câu 23. Nghề làm chuồn chuồn tre:

A. Ở làng Thạch Xá, dưới chân núi Tây Phương, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
B. Ở làng Thạch Xá, dưới chân núi Tây Phương, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
C. Ở làng Thạch Xá, dưới chân núi Tây Phương, huyện Mê Linh, Hà Nội.
D. Ở làng Thạch Xá, dưới chân núi Tây Phương, huyện Mỹ Đức, Hà Nội.

Câu 24. Nghề gốm:

A. Ở làng nghề Bát Tràng, xã Bát Tràng, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
B. Ở làng nghề Bát Tràng, xã Bát Tràng, huyện Quốc Oai, Hà Nội.
C. Ở làng nghề Bát Tràng, xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
D. Ở làng nghề Bát Tràng, xã Bát Tràng, huyện Phú Xuyên, Hà Nội.

Câu 25. Nghề làm lụa:

A. Ở làng lụa Vạn Phúc, thuộc phường Vạn Phúc, quận Chương Mỹ, Hà Nội.
B. Ở làng lụa Vạn Phúc, thuộc phường Vạn Phúc, quận Quốc Oai, Hà Nội.
C. Ở làng lụa Vạn Phúc, thuộc phường Vạn Phúc, quận Thường Tín, Hà Nội.
D. Ở làng lụa Vạn Phúc, thuộc phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Hà Nội.

Câu 26. Một số sản phẩm tiêu biểu của nghề truyền thống ở Hà Nội.

A. Nón, quạt nan, quạt giấy, chén bát, bình vại, lọ.
B. Múa rối nước, chuồn chuồn tre, những bức tranh đan bằng mây.
C. Quần áo, túi xách, vải kiện bằng tơ tằm như vân, sa, quế, lụa sa tanh hoa.
D. Tất cả A, B và C đều đúng.

Tải toàn bộ tài liệu tại đây

Bạn đang xem: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục địa phương lớp 6 năm 2021 – 2022

Đăng bởi: Admin

Chuyên mục: Giáo Dục




By Mua hàng hóa

Quy trình thu mua hàng hóa trong doanh nghiệp nhằm đưa ra những nguyên tắc đảm bảo vật tư, hàng hóa mua vào đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty đã đề ra. Quy trình: 1. “Hàng hóa” bao gồm sản phẩm phần cứng, sản phẩm phần mềm, vật liệu chế biến, dịch vụ, hay kết hợp các dạng trên. Sản phẩm có thể ở dạng vật chất (nguyên nhiên vật liệu, hóa chất, bao bì, giấy gói, máy móc, phương tiện vận chuyển, thiết bị, công cụ, dụng cụ, chi tiết, bộ phận, hệ thống công nghệ, hàng tiêu dùng…) hay phi vật chất (bản chất quyền sở hữu công nghiệp – công nghệ, phần mềm quản lý, dịch vụ kinh tế – tài chính, quảng cáo, truyền hình, nguyên cứu khoa học,…) 2. “Hợp đồng hay đơn đặt hàng” là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ rang quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình. 3. “Bộ phận cung ứng” là bộ phận chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thu mua, giao nhận hàng hóa của công ty theo sự phân công của Ban lãnh đạo công ty đối với từng loại vật tư hàng hóa.

Related Post